Bảo hiểm tiền gửi – Những câu hỏi thường gặp

Bảo hiểm tiền gửi – Những câu hỏi thường gặp

Chính sách Bảo hiểm tiền gửi ra đời nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền khi có tiền gửi tại ngân hàng, đồng thời hỗ trợ các tổ chức tín dụng và kiểm soát, phòng ngừa rủi ro.

Thông tin trong bài sẽ mô tả chi tiết hơn về bảo hiểm tiền gửi và các thông tin liên quan.

Bảo hiểm tiền gửi là gì?

Luật Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quy định, bảo hiểm tiền gửi là bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức đóng phí khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán tiền gửi hoặc phá sản.

Bảo hiểm tiền gửi là gì?
Bảo hiểm tiền gửi là gì?

Theo Hiệp hội Bảo hiểm tiền gửi quốc tế (IADI), bảo hiểm tiền gửi được hiểu là “một hệ thống được thiết lập để bảo vệ người gửi tiền khỏi những tổn thất về khoản tiền gửi được bảo hiểm của họ trong trường hợp có tổ chức. người gửi tiền không thực hiện được nghĩa vụ nợ như đã cam kết với người gửi tiền. ”

Như vậy, có thể hiểu bảo hiểm tiền gửi là việc tổ chức bảo hiểm tiền gửi cam kết công khai hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi được bảo hiểm (bao gồm cả gốc và lãi) cho người gửi tiền. khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan chức năng xác định mất khả năng thanh toán hoặc ngừng hoạt động.

Thẻ tín dụng Citibank Cash Back Mastercard Platinum

Mục đích của bảo hiểm tiền gửi

Ở mỗi quốc gia, chính sách BHTG được xây dựng nhằm hướng tới nhiều mục tiêu khác nhau và tùy thuộc vào điều kiện của từng thời kỳ. Tuy nhiên, vẫn có thể chia mục tiêu thành các nhóm chính sau:

  • Bảo vệ đa số người gửi tiền còn hạn chế trong việc tiếp cận thông tin về quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức huy động tiền gửi;
  • Góp phần đảm bảo hệ thống các tổ chức tài chính ổn định và tạo điều kiện cho các giao dịch tài chính hiệu quả hơn bằng cách ngăn ngừa và tránh các thất bại của ngân hàng;
  • Góp phần xây dựng thị trường cạnh tranh và bình đẳng cho người gửi tiền ở các quy mô và trình độ phát triển khác nhau;
  • Giúp tạo điều kiện xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người gửi tiền, người gửi tiền và Chính phủ, đồng thời giảm chi phí xử lý các sự cố ngân hàng và giảm gánh nặng tài chính cho người nộp thuế trong trường hợp các tổ chức tín dụng sụp đổ.
Mục đích của bảo hiểm tiền gửi
Mục đích của bảo hiểm tiền gửi

Phí bảo hiểm tiền gửi là gì?

Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải trả cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại của các tổ chức này.

Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp hàng quý trong năm tài chính, được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu quý sau.

Cách tính phí bảo hiểm tiền gửi

Căn cứ để tính phí bảo hiểm tiền gửi là số dư bình quân của tiền gửi được bảo hiểm và phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định.

Số dư tiền gửi tham gia bảo hiểm tiền gửi bình quân là toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi của quý trước quý thu phí.

Công thức tính:

P = ((S0 + S3) / 2 + S1 + S2) / 3 x (m / 4)

Phía trong:

  • P là phí tổ chức BHTG phải trả cho quý thu tiền;
  • S0 là số dư tiền gửi được bảo hiểm vào đầu tháng đầu tiên của quý trước quý tính phí;
  • S1, S2, S3 là số dư tiền gửi được bảo hiểm vào cuối tháng đầu tiên, tháng thứ hai và tháng thứ ba của quý trước liền kề với quý tính phí;
  • m là phí bảo hiểm tiền gửi phải trả.

Cách tính phí cho WBG sau khi sáp nhập hoặc hợp nhất:

Tổ chức tham gia hợp nhất, sáp nhập bảo hiểm tiền gửi áp dụng công thức tính phí bảo hiểm tiền gửi theo quý.

Trong đó S0 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của các DNBH tiền gửi tham gia hợp nhất, sáp nhập tại thời điểm đầu tháng đầu tiên của quý trước quý; S1, S2, S3 là tổng số dư tiền gửi được bảo hiểm của các DNBH tiền gửi tham gia sáp nhập, hợp nhất tại thời điểm cuối tháng thứ nhất, thứ hai và tháng thứ ba của quý trước quý tính phí.

Thẻ tín dụng VIB Cash Back

Các loại tiền được áp dụng trong bảo hiểm tiền gửi

Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi, các loại tiền áp dụng trong bảo hiểm tiền gửi được quy định cụ thể dưới đây.

Tiền gửi được bảo hiểm và không được bảo hiểm
Tiền gửi được bảo hiểm và không được bảo hiểm

“Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm

Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ. tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các hình thức tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.

Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm

  1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng đó.
  2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; Tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) của cùng chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  3. Tiền mua giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. “

Hi vọng với những thông tin trên bạn có thể hiểu rõ hơn về bảo hiểm tiền gửi cũng như mục đích của bảo hiểm tiền gửi.

Xem thêm:

Thể loại Kinh nghiệm, Kiến thức bảo hiểm, Thông tin ngân hàng



——————————
[ad_1]
[ad_2]
Tham khảo: banktop

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *