Các ưu đãi miễn phí phí thường niên thẻ tín dụng VPBank 2019

Các ưu đãi miễn phí phí thường niên thẻ tín dụng VPBank 2019

Chỉ cần đáp ứng một vài điều kiện về khối lượng chi tiêu, bạn có thể tiết kiệm ngay một khoản phí thường niên thẻ tín dụng VPBank để sử dụng thẻ thường niên này.

Thẻ tín dụng VPBank là sản phẩm thẻ nổi bật trên thị trường hiện nay với ưu đãi thẻ cực kỳ hấp dẫn với các chương trình: Tích điểm, hoàn tiền, mua sắm trả góp 0%, chiết khấu khi quẹt thẻ, … tại hơn 5000 cửa hàng, nhà hàng, ẩm thực, trung tâm thương mại, .. . trên toàn quốc.

Thẻ tín dụng của VPBank được phát hành đa dạng theo nhiều phân khúc khách hàng và nhu cầu chi tiêu khác nhau. Thẻ khách hàng cũng cần phải đóng Phí thường niên thẻ VPBank hàng năm để duy trì việc sử dụng thẻ này.

Hạng thẻ Loại thẻ Phí thường niên thẻ chính Phí thường niên cho thẻ phụ Thu nhập hàng tháng tối thiểu
Cổ điển Số thẻ tín dụng 1 150.000 vnđ Không tính phí 4.500.000 vnđ
Thẻ tín dụng Mastercard MC2 299,000 vnđ 150.000 vnđ
Thẻ VPMobi Classic 299,000 vnđ 150.000 vnđ
Titan Thẻ tín dụng VP Lady 499,000 vnđ Không tính phí 7.000.000đ
Thẻ Vpbank StepUp 499,000 vnđ 200.000 vnđ
Thẻ VPMobi Titanium 499,000 vnđ 200.000 vnđ
Bạch kim Thẻ bạch kim 699,000 vnđ 250.000 vnđ 15.000.000 vnđ
Thẻ VNA 899,000 vnđ Không tính phí
Thẻ bạch kim VPMobi 699,000 vnđ 250.000 vnđ
Thẻ hoàn tiền VPBank Platinum 899,000 vnđ

Phí thường niên thẻ tín dụng VPbank với các hạng thẻ

Phí thường niên thẻ tín dụng VPbank với các hạng thẻ

>>>> Click ngay: Ưu đãi thẻ tín dụng VPBank 2019 cực hấp dẫn không nên bỏ qua

Đặc biệt:

Trong số các loại thẻ trên, thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines – VPBank Platinum Mastercard (VNA) là thẻ có phí thường niên cao nhất 899.000 đồng. Tuy nhiên, khách hàng được miễn phí chiết khấu thường niên nếu mở thêm thẻ cho bạn bè, người thân sử dụng. Đồng thời, nếu so sánh với thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines hoặc tín dụng Nếu bạn được xếp hạng bạch kim tại các ngân hàng khác, phí thường niên của thẻ tín dụng VPBank sẽ thấp hơn nhiều.

Các loại thẻ hạng Bạch kim khác là thẻ Mastercard Bạch kim và VP Mobi Platinum cũng chỉ có phí thường niên 699.000 đồng / năm.

Trong đó, thẻ tín dụng VPBank Platinum Cashback là dòng thẻ mới ra mắt với ưu đãi miễn phí thường niên năm đầu tiên cho thẻ chính. khi thẻ chính có tổng doanh số giao dịch từ 2 triệu đồng trở lên trong 30 ngày đầu mở thẻ. Miễn phí thường niên cho các năm tiếp theo đối với thẻ chính nếu tổng doanh số giao dịch của cả thẻ chính và thẻ phụ trong năm trước đó đạt 90 triệu đồng.

Thu nhập mở thẻ đối với tất cả các thẻ Bạch kim chỉ cần từ 15 triệu đồng trở lên.

Phí thường niên cố định giống nhau đối với từng loại thẻ là 499.000đ. Đặc biệt, thẻ VPLady ưu đãi hơn một chút là không cố định phí thường niên cho thẻ phụ.

Ngoài ra, cả thẻ VP Lady và thẻ StepUP đều miễn phí thường niên năm đầu tiên cho thẻ chính khi thẻ chính có 3 giao dịch chi tiêu trong vòng 30 ngày đầu sau khi mở thẻ (mỗi giao dịch bắt đầu từ 300.000đ). ). Đồng thời, miễn phí thường niên năm tiếp theo nếu tổng doanh số giao dịch trong năm hiện tại đạt 60 triệu đồng.

Đối với khách hàng mở thẻ VP Mobi ở tất cả các hạng thẻ, năm đầu tiên được miễn phí thẻ chính khi thẻ chính có tổng giao dịch chi tiêu từ 500.000đ trở lên trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày mở thẻ. Miễn phí thường niên năm sau cho thẻ chính nếu tổng giá trị giao dịch thanh toán của năm trước đó đạt 30 triệu đồng đối với thẻ chuẩn, 60 triệu đối với thẻ Titan và 90 triệu đối với thẻ Bạch kim.

Thẻ tín dụng VPBank Titanium - ảnh minh họa

Thẻ tín dụng VPBank Titanium

Phí thường niên thẻ Number 1 thấp nhất chỉ 150.000đ và cũng gần như thấp nhất thị trường hiện nay với phí tín dụng thường niên.

Đặc biệt, chủ thẻ sẽ được miễn phí thường niên lần đầu cho thẻ chính nếu thẻ chính có ít nhất một giao dịch trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở thẻ. Năm sau cũng được miễn nếu tổng doanh số giao dịch thanh toán thẻ bình quân năm trước đạt 12 triệu đồng.

Với thẻ tín dụng MC2, chủ thẻ sẽ được miễn phí năm sau đối với thẻ chính nếu tổng chi tiêu của thẻ chính và thẻ phụ từ 30.000.000 đồng trở lên.

Tổng hợp điều kiện miễn phí thường niên thẻ tín dụng VPBank

Loại thẻ Miễn phí thường niên năm đầu tiên cho thẻ chính Điều kiện để được miễn phí thường niên của năm tiếp theo cho thẻ chính về tổng doanh số
Thẻ tín dụng VPBank Platinum Cashback Tạo tổng doanh thu giao dịch từ 2 triệu đồng trong 30 ngày đầu mở thẻ. Từ 90 triệu đồng
Thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines – VPBank Platinum Mastercard Có giao dịch chi tiêu tối thiểu từ 2 triệu đồng trở lên trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở thẻ. Từ 90 triệu đồng
Thẻ VP Lady và thẻ StepUP Thực hiện từ 3 giao dịch chi tiêu trong vòng 30 ngày đầu tiên sau khi mở thẻ (mỗi giao dịch từ 300.000đ). Từ 60 triệu.
Thẻ VP Mobi Có tổng giao dịch chi tiêu từ 500.000 VND trở lên trong vòng 30 ngày đầu tiên sau khi mở thẻ 30 triệu đồng đối với thẻ hạng chuẩn, 60 triệu đồng đối với thẻ Titan và 90 triệu đồng đối với thẻ Bạch kim.
Số thẻ 1 Thẻ chính có ít nhất một giao dịch trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở thẻ Từ 12 triệu đồng
Thẻ tín dụng MC2 Tổng chi tiêu tối thiểu từ 500.000 VND trong vòng 30 ngày đầu tiên sau khi mở thẻ Từ 30 triệu đồng trở lên
Thẻ tín dụng Mastercard Platinum Từ 90 triệu đồng.

Ưu đãi miễn phí thường niên thẻ tín dụng VPBank - ảnh minh họa

Ưu đãi miễn phí thường niên thẻ tín dụng VPBank

Thứ nhất, lãi suất thẻ tín dụng VPBank

Hạng thẻ Loại thẻ Lãi suất thẻ
Cổ điển Số thẻ tín dụng 1 3,75% / tháng
Thẻ tín dụng Mastercard MC2 3,19% / tháng
Thẻ VPMobi Classic 3,75% / tháng
Titan Thẻ tín dụng VP Lady 2,79% / tháng
Thẻ Vpbank StepUp
Thẻ VPMobi Titanium
Bạch kim Thẻ bạch kim 2,59% / tháng
Thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines – VPBank Platinum Mastercard
Thẻ hoàn tiền bạch kim
Thẻ bạch kim VPMobi

Lãi suất thẻ tín dụng là khoản phí được tính trong trường hợp bạn không thanh toán toàn bộ số tiền đã chi tiêu (được in cụ thể trong bảng sao kê giao dịch) hoặc trả chậm hơn ngày đến hạn thanh toán hàng tháng.

Bạn có thể tránh khoản lãi này bằng cách luôn chi tiêu trong giới hạn cho phép, tránh tiêu quá tay dẫn đến không trả được nợ thẻ đúng hạn. Đồng thời, cũng cần nhớ để tránh quên ngày thanh toán hoặc sử dụng ngày thanh toán mặc định của một số tiền từ tài khoản séc sang tài khoản thẻ tín dụng.

Thứ hai, phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Ngoại trừ thẻ tín dụng Number 1 miễn phí rút tiền mặt tại ATM của VPBank, tất cả các loại thẻ khác sẽ bị tính phí 4% / số tiền giao dịch và tối thiểu là 100.000 đồng.

Thứ ba, phí thanh toán chậm

Ngoài lãi suất tín dụng, trong trường hợp trả chậm, bạn còn bị tính lãi suất chậm trả là 5%, tối thiểu là 149.000 đồng đối với thẻ Number 1, MC2; 199.000 đồng với thẻ Lady và Step Up; 249.000đ với thẻ Bạch kim và thẻ VNA. Phí này được tính tối đa là 999,000 VND.

Thứ tư, phí xử lý giao dịch quốc tế

Phí xử lý giao dịch quốc tế là phí được tính trên giao dịch thẻ tín dụng khi bạn mua thứ gì đó bằng thẻ tín dụng khi đi du lịch nước ngoài hoặc đặt hàng thông qua người bán nước ngoài. Mức phí này đối với thẻ tín dụng VPBank là 3% giá trị giao dịch.

Trên đây là thông tin về Phí thường niên thẻ tín dụng VPBank và một số khoản phí khác, hy vọng topbank.vn giúp khách hàng nhanh chóng chọn được loại thẻ tiện lợi để mua sắm tiết kiệm và hiệu quả.

Theo thị trường ngân hàng

[ad_1]
[ad_2]