Cập nhật lãi suất vay ngân hàng VPBank mới nhất

Cập nhật lãi suất vay ngân hàng VPBank mới nhất

VPBank khá nổi tiếng với các sản phẩm cho vay đa dạng, với mức lãi suất cho vay VPBank làm hài lòng nhiều đối tượng khách hàng, trung bình từ 6,9% – 8,6%.

Vài nét về dịch vụ cho vay của VPBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là VPBank) là một trong những ngân hàng TMCP được thành lập đầu tiên ở nước ta, có tốc độ phát triển khá nhanh so với toàn ngành.

VPBank cung cấp các sản phẩm vay đa dạng như vay mua ô tô, vay mua nhà, vay ưu đãi dành cho giáo viên, vay thấu chi dành cho cán bộ nhân viên VPBank, vay kinh doanh, vay bất động sản, vay tín chấp làm đẹp, vay tín chấp cho khách hàng. chăm sóc sức khỏe,… Hệ sinh thái sản phẩm cho vay phong phú này sẽ đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng. Đặc biệt, vay tại VPBank có rất nhiều lợi ích:

  • Nhiều sản phẩm vay giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn khoản vay phù hợp nhất.
  • Hạn mức vay cao, lên đến 100% nhu cầu, hoặc sản phẩm vay mua nhà, căn hộ (tối đa lên đến 15 tỷ).
  • Thủ tục vay nhanh chóng, đơn giản, duyệt hồ sơ nhanh chóng.
  • Nhiều phương thức thanh toán cho khách hàng lựa chọn.
  • Lãi suất vay không cao so với các ngân hàng khác.
  • Thu nhập tối thiểu chỉ từ 4,5 triệu đồng là được vay tại VPBank.
  • Thời hạn vay dài, có thể lên đến 25 năm, một số sản phẩm có thời hạn linh hoạt.

Tư vấn và cho vay giao dịch tại VPBank

Tư vấn và cho vay giao dịch tại VPBank

Lãi suất vay ngân hàng VPBank mới nhất là bao nhiêu?

Lãi suất vay ngân hàng VPBank luôn là vấn đề được khách hàng đặc biệt quan tâm khi có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng này. Tuy nhiên, lãi suất vay ngân hàng VPBank là bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay là gì, có tài sản đảm bảo gì, vay tại phòng giao dịch / chi nhánh nào của ngân hàng VPBank,… Do đó , để có được mức lãi suất vay chính xác tại thời điểm vay, khách hàng cần liên hệ trực tiếp với VPBank để được hỗ trợ tư vấn.

Tham khảo lãi suất vay VPBank 2022 của một số sản phẩm vay mà chúng tôi đã tổng hợp:

Loại cho vay

Sản phẩm cho vay

Lãi suất vay (% / năm)

Vay thế chấp

Cho vay mua nhà, căn hộ (cho vay mua nhà)

6,9%

Cho vay mua ô tô trả góp (vay mua ô tô)

7,49%

Khoản vay cá nhân để xây dựng / sửa chữa nhà (xây dựng – cho vay sửa nhà)

7,49%

Cho vay kinh doanh trả góp (vay kinh doanh)

7,9%

Cho vay hỗ trợ tài chính đi du học (vay du học)

8,6%

Thấu chi thế chấp sổ tiết kiệm online (vay tiêu dùng)

7,4%

Vay lại số tiền đã trả (vay tiêu dùng)

7,4%

Cho vay kinh doanh để bổ sung hạn mức vốn lưu động (vay kinh doanh)

7,9%

Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo (vay tiêu dùng)

7,4%

Cầm cố giấy tờ có giá do VPBank phát hành (cầm cố giấy tờ có giá)

7,4%

Cho vay không có bảo đảm

Beauty Up VPBank chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp cho vay tín chấp (vay tiêu dùng cá nhân)

20%

Vay tiêu dùng tín chấp cá nhân VPBank (vay tiêu dùng cá nhân)

18%

Vay tín chấp dành cho khách hàng trả lương qua VPBank (vay tiêu dùng cá nhân)

18%

Cho vay tín chấp dành cho khách hàng hiện tại của VPBank (cho vay tiêu dùng cá nhân)

16%

Vay tín chấp dành cho giáo viên VPBank (tín chấp dành cho cán bộ quản lý)

17%

Vay tín chấp dành cho cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh VPBank (cho vay chợ nhỏ)

20%

Thêm 10% khoản vay tín chấp từ khoản vay tín chấp hiện có của VPBank (khoản vay tiêu dùng cá nhân)

Linh hoạt %

Cách tính lãi suất vay ngân hàng VPBank?

VPBank đang tính lãi suất cho vay theo dư nợ giảm dần hoặc gốc và lãi chia đều hàng tháng.

Tính lãi tiền vay theo dư nợ giảm dần

Số nợ lãi tính theo công thức dư nợ giảm dần là cách tính lãi theo số tiền gốc giảm dần hàng tháng. Công thức tính:

Số tiền thanh toán hàng tháng = Số tiền vay / thời gian vay + Số tiền vay * lãi suất cố định hàng tháng

Ví dụ 1: Chị Thảo muốn vay vốn kinh doanh tại VPBank để mở cửa hàng kinh doanh quần áo thời trang, số tiền là 300 triệu đồng trong thời hạn 5 năm, lãi suất vay là 7,9% / năm.

Nếu áp dụng công thức tính lãi suất tiền vay theo dư nợ giảm dần, Thảo sẽ thu được kết quả như sau:

  • Tiền gốc hàng tháng = 300.000.000 / 60 = 5.000.000 đồng
  • Tiền lãi trả tháng đầu tiên = 300.000.000 * 7.9% / 12 = 1.975.000 đồng
  • Tổng lãi và gốc phải trả tháng đầu tiên = 5.000.0000 + 1.975.000 = 6.975.000

Tiếp tục áp dụng công thức tính này, số tiền Thảo phải trả trong toàn bộ thời hạn vay sẽ được hiển thị trong bảng sau:

STT

Thời hạn trả nợ

Dư gốc

Số tiền gốc phải trả hàng tháng

Số tiền lãi phải trả hàng tháng

Tổng số tiền thanh toán hàng tháng

Đầu tiên

01 – 07 – 2022

295.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.975.000 won

6.975.000 won

2

01 – 08 – 2022

290.000.000 won

5.000.000 won

1.942.083

6.942.083

3

01 – 09 – 2022

285.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.909.167

6.909.167

4

01 – 10 – 2022

280.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.876.250

6.876.250

5

01 – 11 – 2022

275.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.843.333

6.843.333

6

01 – 12 – 2022

270.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.810.417

6.810.417

7

01 – 01 – 2023

265.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.777.500 won

6,777,500 won

số 8

01 – 02 – 2023

260.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.744.583

6.744.583

9

01 – 03 – 2023

255.000.000 vnđ

5.000.000 won

1.711.667

6.711.667

60

01 – 07 – 2027

0

5.000.000 won

32.917

5.032.917

Tổng cộng

300.000.000 đ

60.237.500

360.237.500

Tính gốc và lãi chia đều hàng tháng

Công thức tính nợ gốc và lãi trả hàng tháng là cách tính nợ trả góp theo lãi suất cố định cho cả thời hạn vay, số tiền phải trả mỗi tháng là như nhau, nhưng lãi và gốc hàng tháng sẽ thay đổi. Cụm công thức được tính theo cách này như sau:

Số tiền phải trả hàng tháng = [số tiền vay * lãi suất tháng * (1+ lãi suất tháng)^ thời hạn vay] / [(1+ LS tháng)^ thời hạn vay – 1]

  • Tiền lãi phải trả kỳ đầu tiên = Số tiền vay * lãi suất hàng tháng
  • Số tiền gốc phải trả kỳ đầu tiên = số tiền phải trả hàng tháng – Số tiền lãi phải trả của kỳ đầu tiên.
  • Tiền lãi phải trả cho kỳ tiếp theo = Số dư còn lại * tiền lãi hàng tháng
  • Số tiền gốc phải trả các kỳ tiếp theo = số tiền trả hàng tháng – tiền lãi phải trả kỳ sau

Ví dụ 2: Theo thông tin của chị Thảo ở ví dụ 1, nếu tính theo công thức của ví dụ 2 thì kết quả như sau:

STT

Thời hạn trả nợ

Dư gốc

Số tiền gốc phải trả hàng tháng

Số tiền lãi phải trả hàng tháng

Tổng số tiền thanh toán hàng tháng

Đầu tiên

01 – 07 – 2022

295,906,429

4.093.571

1.975.000 won

6.068.571

2

01 – 08 – 2022

291.785.909

4.120.520

1.948.051

6.068.571

3

01 – 09 – 2022

287.638.262

4.147.647

1.920.924

6.068.571

4

01 – 10 – 2022

283.463.309

4,174,952

1.893.619

6.068.571

5

01 – 11 – 2022

279.260.872

4.202.437

1.866.133

6.068.571

6

01 – 12 – 2022

275.030.769

4.230.104

1.838.467

6.068.571

7

01 – 01 – 2023

270.772.817

4,257,952

1.810.619

6.068.571

số 8

01 – 02 – 2023

266.486.834

4.285.983

1.782.588

6.068.571

9

01 – 03 – 2023

262.172.634

4.314.199

1.754.372

6.068.571

60

01 – 07 – 2027

0

6,028,881

32.917

6.068.571

Tổng cộng

300.000.000 đ

64.114.254

364.114.254

Khi so sánh số tiền lãi của cả hai công thức tính, ta thấy số tiền lãi của công thức tính theo dư nợ giảm dần thấp hơn so với công thức gốc, tiền lãi trả hàng tháng cho cùng một kỳ hạn, số tiền vay. và lãi suất. Do đó, công thức này cũng được nhiều ngân hàng áp dụng phổ biến hơn.

Công cụ tính lãi vay VP Bank

Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ hiện đại, việc sử dụng các công cụ tính lãi ngày càng phổ biến, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian tính toán công thức, cho kết quả chính xác. và ít nhầm lẫn hơn. Chẳng hạn, khi truy cập công cụ tính lãi vay TẠI ĐÂY, bạn chỉ cần nhập các thông tin cần thiết: Số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất khoản vay và chọn phương thức trả nợ. Ngay lập tức, kết quả sẽ được hiển thị nhanh chóng và chính xác cho cả thời hạn vay. Bạn sẽ dựa vào đó để có kế hoạch chuẩn bị tài chính cho việc trả nợ của mình.

Quy trình vay tại VPBank

Quy trình vay tại VPBank sẽ được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Tư vấn, nhận tư vấn và lựa chọn hình thức vay phù hợp
  • Bước 2: Đăng ký vay tại các chi nhánh / phòng giao dịch của VPBank
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ vay theo hướng dẫn
  • Bước 4: Thẩm định tài sản (đối với khoản vay thế chấp)
  • Bước 5: Phê duyệt khoản vay hợp lệ
  • Bước 6: Ngân hàng giải ngân.

Với mức lãi suất vay ngân hàng VPBank hợp lý, khách hàng hoàn toàn có thể cân nhắc lựa chọn khoản vay tại VPBank cho dự định của mình, đặc biệt, điều kiện cho vay và thủ tục vay cũng rất đơn giản và nhanh chóng.

[ad_1]
[ad_2]