Danh sách các ngân hàng tại Việt Nam

Danh sách các ngân hàng tại Việt Nam

Ngoài các ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại cổ phần, danh sách ngân hàng Việt Nam 2021 còn cập nhật các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.

Danh sách ngân hàng đầy đủ nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại có khoảng 100 ngân hàng. Trong đó: 31 ngân hàng thương mại cổ phần, 2 ngân hàng chính sách, 4 ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước, 61 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 2 ngân hàng liên doanh.

Xem thêm: Vay tín chấp Vietcombank, vay tiêu dùng Vietcombank, vay tín chấp Vietcombank

Danh sách ngân hàng việt namDanh sách các ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng hoạt động kinh doanh, thương mại theo mô hình cổ phần, vốn góp của các cổ đông, tuân thủ pháp luật của Chính phủ và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. khi hoạt động. Tại Việt Nam, loại hình ngân hàng thương mại cổ phần chiếm số lượng lớn nhất với 31 ngân hàng (tính đến cuối năm 2020).

1. Ngân hàng TMCP Á Châu Ngân hàng TMCP Á Châu – ACB

2. Ngân hàng TMCP Tiên Phong Ngân hàng TMCP Tiên Phong – TPBank

3. Ngân hàng Đông Á – DongA Bank

4. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank

5. Ngân hàng TMCP An Bình – ABBANK

6. Ngân hàng TMCP Bắc Á – BacABank

7. Ngân hàng TMCP Bản Việt – VietCapitalBank

8. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – MSB

9. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank

10. Ngân hàng TMCP Kiên Long – KienLongBank

11. Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A Bank

12. Ngân hàng TMCP Quốc dân – NCB

13. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank

14. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – HDBank

15. Ngân hàng TMCP Phương Đông – OCB

16. Ngân hàng TMCP Quân đội – MB

17. Ngân hàng TMCP Đại Chúng – PVcombank

18. Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – VIB

19. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB

20. Ngân hàng TMCP Công thương Sài Gòn – Saigonbank

21. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – SHB

22. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank

23. Ngân hàng TMCP Việt Á – VietABank

24. Ngân hàng TMCP Bảo Việt – BaoVietBank

25. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín – VietBank

26. Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex – PGBank

27. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank

28. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – LienVietPostBank

29. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank

30. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank

31. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

Ngân hàng Chính sách: Đây là ngân hàng của chính phủ, hoạt động vì mục tiêu ổn định xã hội và phát triển kinh tế thông qua các chính sách do Nhà nước ban hành.

1. Ngân hàng Chính sách xã hội

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB

Các ngân hàng thương mại nhà nước: Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng hoạt động 100% vốn và ngân sách nhà nước. Tính đến cuối năm 2020, có tổng số 4 ngân hàng quốc doanh tại Việt Nam.

1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

2. Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dầu khí Toàn cầu (GP Bank)

3. Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương (Oceanbank)

4. Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng (CB)

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: “Ngân hàng 100% vốn nước ngoài” là ngân hàng được thành lập tại Việt Nam do nước ngoài sở hữu 100% vốn điều lệ; trong đó phải có một ngân hàng nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ (ngân hàng mẹ). Các ngân hàng này được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

1. Ngân hàng ANZ (Việt Nam) Ngân hàng Úc và New Zealand Úc và New Zealand

2. Ngân hàng Deutsche Bank Việt Nam – Deutsche Bank

3. Ngân hàng Citibank Việt Nam – Citibank

4. Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam).

5. Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered (Việt Nam)

6 Ngân hàng Shinhan Việt Nam Ngân hàng TNHH Một thành viên Ngân hàng Shinhan Việt Nam

7. Ngân hàng Hong Leong Việt Nam

8. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia BIDC

9. Ngân hàng Mizuho Ngân hàng Mizuhobank Nhật Bản

10. Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi UFJ Nhật Bản

11 Ngân hàng Sumitomo Mitsui Nhật Bản

12. Ngân hàng Đại chúng Việt Nam – PBBVN Malaysia
13. Ngân hàng Commonwealth

14. Ngân hàng United Overseas Bank Việt Nam

15. Ngân hàng Trung Quốc Trung Quốc

16. Maybank Việt Nam

17. Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC)

18. Scotiabank Canada
19. Ngân hàng Thương mại Siam Việt Nam

20. Ngân hàng Bnp Paribas

21. Ngân hàng Bankok Việt Nam

22. Worldbank Việt Nam

23. Ngân hàng Woori Việt Nam

24. Ngân hàng RHB (Malaysia) tại Việt Nam

25. Ngân hàng Intesa Sanpaolo (Ý) tại Việt Nam

26. Ngân hàng JP Morgan Chase (Hoa Kỳ) tại Việt Nam

27. Ngân hàng Wells Fargo (Hoa Kỳ) tại Việt Nam

28. Ngân hàng BHF – Ngân hàng Aktiengesellschaft (Đức) tại Việt Nam

29. Ngân hàng Unicredit Bank AG (Đức) tại Việt Nam

30. Landesbank Baden-Wuerttemberg (Đức) tại Việt Nam

31. Ngân hàng Commerzbank AG (Đức) tại Việt Nam

32. Ngân hàng Sinopac (Đài Loan) tại Việt Nam

33. Ngân hàng thương mại Chinatrust (Đài Loan) tại Việt Nam

34. Ngân hàng Union Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam

35. Ngân hàng Thương mại Hua Nan (Đài Loan) tại Việt Nam

36. Ngân hàng Cathay United (Đài Loan) tại Việt Nam

37. Ngân hàng Quốc tế Taishin (Đài Loan) tại Việt Nam

38. Land Bank of Taiwan (Đài Loan) tại Việt Nam

39. Ngân hàng Thương mại và Tiết kiệm Thượng Hải (Đài Loan) tại Việt Nam

40. Ngân hàng Đài Loan Ngân hàng Thương mại Shin Kong (Đài Loan) tại Việt Nam

41. Ngân hàng Thương mại E.Sun (Đài Loan) tại Việt Nam

42. Ngân hàng Natixis Banque BFCE (Pháp) tại Việt Nam

43. Ngân hàng Société Générale – tại TP.

44. Ngân hàng Fortis (Bỉ) tại Việt Nam

45. Ngân hàng RBI (Áo) tại Việt Nam

46. ​​Ngân hàng Phongsavanh (Lào) tại Việt Nam

47. Ngân hàng Acom Bank Co., Ltd (Nhật Bản) tại Việt Nam

48. Công ty TNHH Tài chính & Cho thuê Ngân hàng Mitsubishi UFJ (Nhật Bản) tại Việt Nam

49. Ngân hàng Công nghiệp Hàn Quốc (Korea) tại Việt Nam

50. Ngân hàng Korea Exchange (Hàn Quốc) tại Việt Nam

51. Ngân hàng Kookmin (Hàn Quốc) tại Việt Nam

52. Ngân hàng Hana (Hàn Quốc) tại Việt Nam

53. Ngân hàng Ấn Độ (India) tại Việt Nam

54. Ngân hàng Hải ngoại Ấn Độ (India) tại Việt Nam

55. Ngân hàng TNHH MTV Rothschild (Singapore) tại Việt Nam

56. Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (Korea) tại Việt Nam

57. Ngân hàng Busan – (Hàn Quốc) tại Việt Nam

58. Ngân hàng Ogaki Kyorítu (Nhật Bản) tại Việt Nam

59. Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc Ở Việt Nam

60. Ngân hàng Phát triển Châu Á và Việt Nam

61. Oversea Bank-Chinese Banking Corporation LTD

Các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam: là kết quả hợp tác kinh tế giữa Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước, mở ra cơ hội hợp tác trong lĩnh vực kinh tế và hệ thống tài chính của hai nước.

1. Ngân hàng TNHH Indovina – IVB

2. Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga – VRB

Bài trước: Chuyển đổi ngân hàng tăng trưởng doanh thu từ hoạt động phi tín dụng

[ad_1]
[ad_2]